Hiển thị các bài đăng có nhãn Luyện Nghe. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luyện Nghe. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

Hình thức so sánh của tính từ - Comparative Adjective

Tính từ trong tiếng anh có các cấp so sánh

- Positive: Ở dạng nguyên, tức dạng đơn giản mà chúng ta tìm thấy trong tất cả các loại từ điển thông dụng.
- Comparative of equality: so sánh bằng
- Superlative: so sánh bậc cao nhất
Hình thức so sánh của tính từ -  Comparative Adjective
Hình thức so sánh của tính từ -  Comparative Adjective
Khi đưa ra lời nói hoặc câu văn nhận định rằng, một người hay một vật có một số phẩm chất cao hơn (người hay vật khác), chúng ta phải dùng đến hình thức so sánh "cao hơn". Khi người hay vật khác, cấp so sánh cao nhất được sử dụng. Còn khi xấp xỉ nhau thì hình thức so sánh bằng nhau được sử dụng.

Ví dụ:
(1) The old house is mine.
Ngôi nhà cổ là nhà của tôi
(2) The older house of the two is mine
Ngôi nhà cổ hơn trong 2 nhà là của tôi.
(3) The oldest house in this area is mine
Ngôi nhà cổ nhất trong khu này là nhà của tôi
(4) His house is as old as mine.
Ngôi nhà của anh ấy cổ như nhà của tôi

1. So sánh bằng

- Trong các câu xác định (affirmative) ta có hình thức:
as + adjective + as

Ví dụ:
(1) Helen is as clever as Dorothy
Helen tài giỏi như Dorothy
(2) Can tho is almost as big as Da Nang
Can Tho lớn gần bằng Đà Nẵng

- Trong các câu phủ định (negative), tức so sánh không bằng
(1) I am not as young as you
Tôi không trẻ bằng bạn
(2) This house is not as big as that one
Ngôi nhà này không lớn bằng ngôi nhà kia

Tuy nhiên, một số người ưa dùng hình thức phủ định:
not so + adjective + as

Ví dụ:
(1) It is not so cold in Sai Gon as in Ha Noi
Trời Sài Gòn không lạnh bằng Hà Nội
(2) She is not so smart as her sister
Cô ấy không nhanh trí bằng em gái cô ta.

- Trong các câu nghi vấn phủ định (negative interrogative):
not as + adjective + as

Ví dụ:
(1) Is Russian not as difficult as French?
Tiếng Nga không khó bằng tiếng Pháp hay sao?
(2) Is she is not as smart as her sister
Cô ấy không nhanh trí bằng em gái cô ta sao?

Cách sử dụng so sánh hơn trong tiếng anh

2. So sánh hơn

Gồm so sánh cao hơn (comparative of superiority) và kém hơn (comparative of inferiority).

2.1 So sánh kém hơn

less + adjective + than

Ví dụ:
(1) It is less raining in the North than in the South
Trời mưa ít ở miền bắc hơn miền nam
(2) It is less hot in Da Lat than in Nha Trang
Ở Đà Lạt ít nóng hơn Nha Trang

Tuy nhiên, trong văn thường đàm, người ta ưa dùng thể phủ định của hình thức so sánh bằng nhau, tức theo nghĩa "không bằng" để thay cho "kém hơn". Hai câu trên được dùng trong văn nói:

Ví dụ:
(1) It is not so rainy in the North as in the South
Ở miền Bắc mưa không nhiều như mưa miền Nam
(2) It is not so hot in Da Lat as in Nha Trang
Ở Đà Lạt không nóng như Nha Trang

2.2 So sánh cao hơn

- Với tính từ đơn tiết, một vần (monosyllable):
adjective + er + than

Ví dụ:
(1) His book is smaller than hers
Cuốn sách của anh ấy nhỏ hơn cuốn sách của cô ta
(2) David is taller than John
David cao hơn John

- Với tình từ nhiều âm tiết (polysyllable):
more + adjective + than

Ví dụ:
(1) French is more difficult than English
Tiếng Pháp thì khó hơn tiếng Anh
(2) Los Angeles is more beautiful than Las Vegas
Los Angeles đẹp hơn Las Vegas

3. So sánh cao nhất

Gồm so sánh nhất (inferiority) và so sánh hơn nhất (superlative).

Cách sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh

3.1 So sánh kém nhất

the least + adjective

Ví dụ:
(1) John is the least smart student in our class
John là sinh viên kém nhanh trí nhất trong lớp chúng tôi
(2) Dorothy chose the least expensive of the hotels
Dorothy đã chọn khách sạn rẻ tiền nhất.

3.2 So sánh hơn nhất


- Với tính từ một âm tiết:
the + adjective +est

Ví dụ:
(1) David is the tallest student in the class
David là sinh viên cao nhất trong lớp
(2) Today is the coldest day of this month
Hôm nay là ngày lạnh nhất trong tháng này

- Với tính từ đa âm tiết:
the most + adjective

Ví dụ:
(1) This lesson is the most difficult of all.
Bài học này khó nhất trong tất cả

4. Những lưu ý trong việc thành lập hình thức so sánh hơn và cao nhất

- Không được vừa dùng hình thức "-er", "-est", more và the most cho một tính từ.
Chẳng hạn, ta không viết "My father worked the most hardest of any person I ever knew" vì không thể vừa dùng the most, vừa dùng hardest.
Câu này được viết lại như sau:
My father worked the hardest of any person I ever knew
Cha tôi làm việc cần cù nhất trong bất cứ người nào mà tôi biết

- Với những tính từ tận cùng bằng "-e", ta chỉ thêm r cho so sánh hơn và st cho so sánh hơn nhất.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Fine (đẹp, tinh vi)
finer
The finest
Large (lớn, rộng)
larger
the largest
Nice (đẹp, ngoan)
nicer
the nicest
- Các tính từ đa âm tiết nhưng tận cùng bằng "-y" và phía trước y là một phụ âm thì cũng xem như tính từ một âm tiết, nhưng phải đổi y thành i trước khi thêm er và est.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Happy (hạnh phúc)
happier
The happinest
Lovely (đáng yêu)
lovelier
the loveliest
Easy (dễ dàng)
easier
the easiest
Nhưng
Grey (xám, hoa râm)
greyer
The greyest
Vì trước y là một nguyên âm.

- Những tính từ 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng "-le", "-er", "-ow" đều được xem như tính từ một âm tiết khi thành lập so sánh hơn và cao nhất.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Simple (đơn giản)
simpler
The simplest
Tender (mềm, dễ vỡ)
tenderer
the tenderest
Narrow (hẹp)
narrower
the narrowest
- Với những tính từ một âm tiết mà tận cùng là một phụ âm, trước đó là một nguyên âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm er và est.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Big (to, lớn)
bigger
The biggest
Hot (nóng)
hotter
the hottest
Fat (mập, béo)
fatter
the fattest
Nhưng
Cool (mát mẻ)
cooler
The coolest
- Những tính từ được thành lập do thêm tiền tố (prefix) thì vẫn áp dụng hình thức so sánh của từ gốc, cho dù vì thêm tiền tố mà tính từ có thêm nhiều âm tiết.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Unchaste (dâm dật)
unchaster
The unchastest
Unhappy (không hạnh phúc)
unhappier
the unhappiest
- Những tính từ sau đây không có most đứng trước vì bản thân chúng đã chứa sẵn "most" rồi: foremost (đầu tiên, trước hết), aftermost (cuối cùng, sau hết), furthermost (xa hơn hết), uppermost (cao nhất, quan trọng hơn hết), outermost (ở ngoài cùng)...

- Một số tính từ nhiều nhiều âm tiết nhưng chúng ta có thể sử dụng một trong 2 hình thức so sánh: thêm "-er", "-est" hoặc more và the most.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Common (chung)
commoner
more common
the commonest
the most common

Handsome (đẹp trai)
handsomer
more handsome
the handsomest
the most handsome
Đối với tính từ common, trong văn nói, người ta ưa dùng hình thức so sánh more commonthe most common vì "dễ nghe" hơn. Nhưng trong văn viết thì ta nên dùng commoner và the commonest.
- Với những từ kép, do đa số có nhiều âm tiết nên chúng ta dùng more và the most. Tuy nhiên, với các từ gồm 2 tính từ ghép lại, thì tính từ thứ nhất chịu tác dụng của các quy luật.
Thể nguyên
So sánh hơn
So sánh cao nhất
Hard-working
(làm việc siêng năng)
harder-working
the hardest-working


Dark-blue
(xanh thẫm)
darker-blue
the darkest-blue
- Với các hiện tại phân từ (present participles) và quá khứ phân từ (past participles) dùng làm tính từ, khi cần so sánh hơn hoặc cao nhất, ta xếp chúng vào loại "tính từ âm tiết" cho dù có khi chúng chỉ có một âm tiết thôi. Ta dùng more và the most chứ không thêm hậu tố "-er" và "-est".

Ví dụ:
The more tired worker...(người công nhân mệt mỏi hơn)
The most thrilling movie...(bộ phim ly kỳ nhất)

- Khi 2 tính từ cùng ở cấp so sánh hơn hoặc cao nhất, một có hình thức "-er" ,"-est" và một có hình thức more, the most, cả 2 cùng là từ hạn định đứng trước một danh từ thì chúng ta phải đặt tính từ có more, the most đứng sau.

Iron is the cheapest and the most useful material
Sắt là vật liệu rẻ tiền nhất và hữu ích nhất.

- Sử dụng giới từ sau cấp so sánh cao nhất: sau một tính từ so sánh ở cấp cao nhất, người ta dùng giới từ in trước những danh từ chỉ nơi chốn và giới từ of cho những trường hợp khác.

Ví dụ:
(1) Alaska is the largest state in the US
Alaska là tiểu bang lớn nhất ở Hoa Kỳ
(2) Dorothy is the pretties of them all.
Dorothy thì đẹp nhất trong số họ.

Khi một động từ nguyên mẫu được dùng sau than, chúng ta có thể lược bỏ to trước động từ nguyên mẫu đó.

Ví dụ:
(1) It is nicer to go with someone than (to) go alone
Đi với một ai đó thì thú vị hơn là đi một mình
(2) It is sometimes quicker to walk than (to) go alone.
Đôi khi đi bộ nhanh hơn là đi xe buýt.

Thứ Ba, 15 tháng 9, 2015

8 cách giúp bạn có động lực để tự học tiếng anh hiệu quả

Tự học tiếng anh - Tại sao bạn không thử?

Nhiều người học tiếng anh cảm thấy do dự khi tự học tiếng anh
Nhưng bạn sẽ sớm nhận ra rằng tất cả những phương pháp mà bạn cần có thể được tìm thấy tại nhà.
Sự thật là, internet không chỉ là nguồn tư liệu tốt nhất cho việc học tiếng anh của bạn mà còn là cách dễ nhất để tự học tiếng anh tại nhà bất kể thời gian nào bạn muốn.

Mẹo tự học tiếng anh giao tiếp tại nhà hiệu quả
8 cách giúp bạn có động lực tự học tiếng anh hiệu quả
Và thậm chí bạn không cần suốt ngày phải ở nhà để học tiếng anh. Một khi bạn có nguồn tư liệu tiếng anh mà bạn cần thì bạn có thể mang chúng theo cùng với bạn và học ở bất cứ đâu mà bạn muốn.

Phần tốt nhất là bạn có thể tự học tiếng anh theo cách của riêng bạn mà không phải học theo những bài hướng dẫn của các thầy cô giáo hoặc hoàn thành lớp học của bạn. Bạn có thể tự học tiếng anh theo cách thoải mái nhất, giúp bạn học tập hiệu quả nhất.

Quan trọng nhất là bạn phải ít phụ thuộc vào người khác để học tiếng anh. Khi bạn tự học tiếng anh, sẽ có nhiều động lực để chứng tỏ rằng bạn có thể tự học tiếng anh. Nếu bạn có động cơ kiên định, bạn sẽ đạt được thành công.

8 cách giúp bạn có động lực để tự học tiếng anh

Làm thế nào để có thể bắt đầu cuộc hành trình tự học tiếng anh của bạn?

Đầu tiên, bạn nên tìm ra cách học thoải mái nhất đối với bạn và những gì bạn thích để học tiếng anh.

Điều này sẽ giúp hình thành nên động lực cho việc học tiếng anh của bạn,

Dưới đây là 8 cách mà bạn có thể bắt đầu ngay từ hôm nay:

1. Nghe nhạc và học các lời bài hát

Trên thực tế thì tất cả mọi người đều thích âm nhạc, và học tiếng qua âm nhạc có thể nói là cách học tiếng anh khá hiệu quả. Vì bộ não ta có xu hướng tiếp thu âm nhạc và hình ảnh tốt hơn so với những dòng chữ khô khan.

Vậy bài hát tiếng anh yêu thích của bạn là gì? Bạn có thích Ed Sheeran hay Maroon 5 không?
Có thể nói tui là fan cuồng của Maroon 5, tôi rất thích nghe và hát theo những bài của Maroon 5, nhất là những khúc feel của anh, nghe mà sướng cả tai.

Thực hành với những bài hát phổ biến thì tốt hơn vì bạn luôn nghe chúng hát thậm chí khi bạn láy xe, đi mua đồ hay đi các trung tâm thương mại. Bạn cũng có thể nghe chúng trên các kênh radio tiếng anh. Đối với một số thể loại nhạc, như là rock và rap thì bạn nên hạn chế nghe theo những thể laoij này vì lời của nó thường không rõ ràng do nó hát quá nhanh hoặc tốc độ quá nhanh để bạn có thể theo kịp. Nó không có ích lợi gì  đối với việc đọc và phát âm của bạn.

Đối với những bạn mới học tiếng anh, nên vào Youtube và search những video hay audio mà bạn thích. Nghe đi nghe lại nó nhiều lần cho đến khi bạn thuộc lòng bài hát đó.

Sau đó, tìm kiếm lời của bài hát đó. Ví dụ, bạn có thể xem video "Thinking Out Loud" của Ed Sheeran hoặc bài hát trước, rồi sau đó hát theo lời bài hát.

Tính từ và cách sử dụng tính từ trong tiếng anh

2. Xem những video tiếng anh về những điều bạn thích

Bạn cũng có thể xem những video khác về tiếng anh mà bạn thích cũng là cách làm bạn cảm thấy hứng thú hơn khi học tiếng anh. Đây cũng là cách rèn luyện cách hiểu và giao tiếp tiếng anh của bạn. Xem các cuộc giao tiếp và xem lại chúng sẽ giúp bạn quen thuộc với những bài đàm thoại tiếng anh.

Đừng xem những đoạn đàm thoại trang trọng, ví dụ như bạn thích công nghệ thông tin và bạn muốn biết nhiều về những kiểu mẫu đặc biệt nào đó. Tại sao bạn không xem lại chúng? Ví dụ, bạn có thể xem các video đánh giá về iPhone 6 bằng tiếng anh chẳng hạn.

Nếu bạn thích phim, bạn có thể xem các đoạn giao tiếp của các nam và nữ diễn viên mà bạn yêu thích.

Mẹo tự học tiếng anh giao tiếp tại nhà hiệu quả

3. Xem phim và các chương trình truyền hình bằng tiếng anh

Xem phim và các chương trình truyền hình cũng giúp bạn làm thế nào để nói và hiểu tiếng anh.
Bạn có thể nghe nhiều người nói về cách thức sử dụng tiếng anh của họ. Điều này sẽ giúp bạn học cách sử dụng những câu thành ngữ và cụm từ tiếng anh và có thể giúp mở rộng vốn từ vựng tiếng anh của bạn.

Nếu không hiểu những gì mà người ta nói trong video thì bạn cũng có thể bật chức năng phụ đề của Youtube để xem. Khi bạn quen dần với từ, hãy cố không sử dụng phụ đề và kiểm tra xem bạn có hiểu những gì mà người ta nói hay không.

Bí quyết giúp bạn giao tiếp tiếng anh chuyên nghiệp hơn

4. Kiểm tra ngữ pháp của bạn bằng các bài kiểm tra trên mạng

Khi bạn tự học tiếng anh, một trong những vấn đề bạn có thể bỏ lỡ các lỗi và thiếu sót mà bạn có thể tạo ra.

Mặc khác, điều này lý giải tại sao tự học tiếng anh lại tuyệt vời như vậy - vì bạn luôn gặp phải vấn đề và tự mình tìm ra câu trả lời. Đối với những bạn tự học tiếng anh, luôn có một câu hỏi là "vậy có đúng không".

Một cách dễ dàng để kiểm tra tiếng anh của bạn là hãy thử làm cái bài test ở trang này xem sao English quizzes. Những bài kiểm tra này sẽ kiểm tra trình độ ngữ pháp, thì, mức độ hiểu và tất cả về tiếng anh của bạn.

5 mẹo giúp bạn có một vốn từ vựng phong phú

5. Chat tiếng anh với những người bạn của bạn

Chat với những người bạn của bạn cũng là cách để tự học tiếng anh mà bạn không thể ngờ. Nó khác sao với việc nói chuyện với giáo viên, hay học trên lớp, hay thậm chí sử dụng tiếng anh trong công việc vì bạn được thư giãn và ngôn ngữ sử dụng thì không quá khó.

Bạn có thể chat trên Facebook Messenger, thông qua Twister tweest hay thậm chí là Sky voice calls.

Chat là cách học tiếng anh đầy ngạc nhiên vì bạn được áp dụng những gì bạn học vào trong thực tế một cách tự nhiên.

Thông qua việc chat trên bàn phím, bạn có thể kiểm tra lỗi ngữ pháp của mình trước khi bạn nhấn nút "Enter". Với tiện ích gọi bằng giọng nói bạn có thể thực hành đàm thoại tiếng anh của mình.

Ngoài ra, tụ tập bạn của bạn lại thành nhóm để nói tiếng anh sẽ giúp bạn có nhiều động lực hơn. Không những bạn có thể chứng tỏ với họ rằng tiếng anh của bạn đang được cải thiện tốt hơn, mà còn giúp bạn cảm thấy thỏa mãn rằng bạn có thể nói tiếng anh một cách tự do với những người bạn của bạn bất cứ lúc nào.

Đừng để thiếu tiếng anh cản đường thăng tiến công việc của bạn

6. Đọc sách điện tử, báo hay tạp chí tiếng anh

Đọc cũng quan trọng như là nghe khi bạn học tiếng anh. Cả đọc và nghe tiếng anh giúp tăng trí nhớ và rèn luyện cho bạn khả năng suy nghĩ bằng tiếng anh.

Những người không phải bản xứ họ luôn dịch tiếng anh trong đầu rồi sau đó mới nói ra, điều này chậm trong việc phản xạ của họ. Tuy nhiên, nếu bộ não được huấn luyện để suy nghĩ bằng tiếng anh thì nó sẽ tốt hơn để hiểu và nói tiếng anh.

"The more you read, the more exposure to English sentence structure, new vocabulary, and formal and casual speech patterns you get."

Điều này có nghĩa bạn có nhiều câu để chọn khi bạn bắt đầu giao tiếp bằng tiếng anh

Cách dùng câu điều kiện trong tiếng anh (Conditional Sentences)

7. Viết ra những gì mà bạn nghĩ bằng tiếng anh

Cuối cùng, bạn phải áp dụng những gì mà bạn đã tự học được vào thực tiễn.

Cách tốt nhất là hãy viết những gì mà bạn thích nhưng bằng tiếng anh nhé.

Điều đó không có nghĩa là bạn phải viết hay xuất bản một quyển tạp chí online mới được mà chỉ đơn giản là tự viết những gì mà bạn thích, ví dụ như những chuyến đi chơi của bạn chẳng hạn. Tự viết theo cách riêng của bạn sẽ giúp liên kết tất mọi thứ mà bạn được học về tiếng anh như ngữ pháp, từ vựng, và những tất cả những kiến thức của bạn về tiếng anh.

Sau khi viết, bạn cần có một bước gọi là check lại những lỗi cơ bản mà bạn có thể mắc phải.

Phương pháp nghe tiếng anh hiệu quả bạn cần biết

8. Nói tiếng anh bất cứ nơi nào bạn đi qua

Thực hành và học tiếng anh không nên chỉ dừng lại ở nhà hay chỉ mới những người mà bạn biết mà còn với tất cả mọi người (có thể những người không biết tiếng anh họ sẽ nói mình bị khùng đấy,kkk...never mind ^-^)

Bạn có thể tham gia các CLB tiếng anh hay đến các trung tâm thương mại nơi mà mọi người thường sử dụng tiếng anh để giao tiếp mà mặc sức chém gió bằng tiếng anh nhé.

Đừng ngại, cũng đừng sợ vì ngại và sợ nói sai sẽ không bao giờ làm tiếng anh của bạn khá hơn đâu.

Bằng mọi cách có thể, cố gắng nói tiếng anh bất cứ khi nào và bất cứ nói đâu mà bạn đi qua, thậm chí là bạn có thể tự kỷ bằng tiếng anh trong nhà vệ sinh...her her her...nên làm ở nhà thôi nhé, còn nơi công cộng người ta sẽ nói mình bị "chịnh dây thần cam" đấy ^-^

Chúc các bạn học tốt tiếng anh!

Thứ Tư, 15 tháng 7, 2015

Phương pháp nghe tiếng anh hiệu quả bạn cần biết

Ngày nay việc sử dụng tiếng anh trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày không chỉ với những người còn đang học tiếng anh mà cả với những người đã và đang sử dụng thứ ngôn ngữ này thường xuyên thì kỹ năng nghe tiếng anh vẫn còn là một kỹ năng khó đối với nhiều người. Rất hiếm khi có ai học tiếng Anh như tiếng thứ 2 mà có thể hiểu 100% tất cả từng câu từng từ người nước ngoài nói. Tuy nhiên, nếu rèn luyện đúng phương pháp và đều đặn, việc thành thạo trong kỹ năng nghe tiếng Anh, ngay cả với những học sinh còn đang đi học, là hoàn toàn có thể.

Ở đây mình sẽ đề cập đến 2 phương pháp luyện nghe tiếng anh đó là nghe chủ động và nghe thụ động. Mới nghe qua có vẻ khó khăn quá đúng không? Hãy cùng tìm hiểu 2 phương pháp này

1. Nghe thụ động

Phương pháp này hay còn được gọi là "tắm" ngôn ngữ. Nghĩa là bạn chỉ việc nghe nghe và nghe mà không cần hiểu. Mục đích của việc "tắm" mình bằng ngôn ngữ là giúp bạn làm quen dần với thứ ngôn ngữ này, giống như kiểu nghe dần thành quen vậy đó.
Phương pháp nghe thụ động
Phương pháp nghe thụ động
Chuẩn bị
Bạn có thể chép bất kì bài nghe nào vào một cái USB hay điện thoại cũng được. Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút, đừng quá dài vì dài quá sẽ làm cho bạn ngán ngẩm và cảm thấy mệt mỏi khi nghe xong 1 bài nghe.

Vậy việc cần làm là gì?
Đơn giản chỉ là mở nó và nghe bất cứ khi nào bạn rãnh rỗi, những lúc làm việc nhà, chờ xe bus hay cả trong lúc ngủ cũng được. Đừng để ý đến nó, bạn cứ làm những việc cần làm như học bài, làm bài, hay kể cả chat chit với bạn bè...làm như kiểu bạn ăn ngủ với nó luôn ấy.

2. Nghe chủ động

- Có nhiều cách để nghe chủ động như một số bản tin của VOA Special english chẳng hạn. Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.
Nghe chủ động qua kênh VOA Special english
Nghe chủ động qua kênh VOA Special english

(Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tune', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)
- Hoặc bạn cũng có thể luyện nghe bằng cách nghe và hát lại theo các bài hát tiếng anh mà mình yêu thích. Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).
Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.

Để nghe tốt và hiệu quả hơn, khi nghe một bài nghe có nhiều từ mới, bạn hãy làm theo những hướng dẫn sau:

4 bước để nghe hiệu quả 1 bài nghe mới

  1. Nghe 1 – 2 lần bài nghe từ đầu đến cuối. Đừng dừng lại hay ngắt quãng nữa chừng. Chỉ nghe mà thôi, đừng đọc transcript hoặc xem phụ đề.
  2. Bạn hãy xem phần transcript hoặc phụ đề xem có hiểu thêm được phần nào không? Phần nào mình nghe chưa kịp? Những từ quan trọng nào bạn không hiểu thì hãy tra từ điển (nếu cần).
  3. Sau đó, bạn hãy nghe lại 1 lần nữa, vừa nghe vừa xem transcript. Chú ý những phần bạn nghe không được, chú ý cách phát âm (nhất là những từ mới hoặc từ bạn phát âm sai), chú ý giọng điệu của người nói…
  4. Sau khi hiểu được thông điệp chính của bài, bạn hãy đóng hoàn toàn transcript lại và chỉ nghe mà thôi. Khi nghe toàn bộ bài từ đầu đến cuối, không ngắt quãng mà nắm được 90% nội dung chính của bài nghe là được. Lưu ý là bạn chỉ cần hiểu thông điệp chính là được, không cần phải nghe cho được từng từ một. Tôi sẽ đề cập kỹ hơn đến phần này ở một bài viết khác.

Một số lưu ý khác khi nghe:

  1. Nếu bạn muốn nghe tốt về chủ đề nào, hãy nghe nhiều bài nghe, nhiều nội dung khác nhau về cùng chủ đề đó. Nếu bạn từng nghe 4 bài nghe khác nhau nói về chủ đề “Đi chơi cuối tuần”, chắc chắc ở bài nghe thứ 5, bạn sẽ nghe dễ dàng và hiểu nhiều hơn.
  2. Luyện nghe bằng Video clip sẽ dễ dàng và thú vị hơn so với nghe Audio. Bởi vì bạn có thể xem hình ảnh để hình dung bài nghe đang nói về cái gì. Hình ảnh kết hợp âm thanh cũng giúp khả năng ghi nhớ tốt hơn.
  3. Hãy chú ý luyện phát âm và tập nói theo đúng ngữ điệu những gì bạn nghe được. Điều này có 2 cái lợi. Thứ nhất, bạn phát âm đúng thì nghe cũng chính xác, rõ ràng hơn. Thứ hai, nói lại những gì đã nghe giúp bạn nhớ lâu hơn.

Lời kết

Dĩ nhiên, bài viết bên trên không đủ để giúp bạn nghe tiếng Anh giỏi ngay được. Bản thân bạn cần phải kiên trì luyện nghe và áp dụng những hướng dẫn trên để đạt được kết quả. Nếu bạn làm được điều này, chỉ trong vòng 1 tháng đầu tiên, chắc chắn bạn sẽ thấy mình có nhiều tiến bộ.