Thứ Sáu, 17 tháng 7, 2015

Đừng để thiếu tiếng anh cản đường thăng tiến công việc của bạn

Cuộc sống hiện đại, muôn màu luôn mở ra nhiều cơ hội để các bạn trẻ có thể học hỏi và trải nghiệm. Và một trong những hành trang quan trọng giúp bạn nắm bắt những cơ hội đó là tiếng Anh.

Với vốn tiếng anh có thể giúp ích được gì cho bạn trong công việc?
Năng lực ngoại ngữ giúp tăng khả năng cạnh tranh
Trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của mọi quốc gia. Hiện nay, trên thế giới có gần 60 quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính, bên cạnh tiếng mẹ đẻ và gần 100 quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai.

Trong tất cả trong lĩnh vực từ kinh doanh, thương mại, truyền thông, du lịch…tiếng Anh đều giữ vai trò là ngôn ngữ giao dịch chính thức. Vì vậy những người thành thạo tiếng Anh có thêm nhiều lợi thế cạnh tranh về khả năng chuyên môn cũng như có sự hội nhập tốt với thị trường lao động quốc tế.

Đừng để thiếu tiếng anh cản đường thăng tiến công việc của bạn
Thiếu tiếng anh và nỗi lo mất việc làm

Nếu không biết tiếng anh bạn sẽ như thế nào?
Mỹ là nước phát triển và việc ngày càng có nhiều người theo học thứ ngôn ngữ này đã chứng tỏ tính phổ biến và cấp thiết của nó. Sống trong một xã hội ngày càng phát triển thì việc thiếu tiếng anh sẽ làm cho nước ta tụt hậu hơn so với các nước khác, hơn thế nữa là thiếu tiếng anh sẽ cản bước đường thăng tiến của bạn trong công việc. Mình xin được lấy 1 ví dụ dưới đây được mình chụp lại từ trang aroma, cụ thể là TẠI ĐÂY


Thông qua câu chuyện trên của anh Quang cho chúng ta thấy rằng nhiều người tài giỏi đã phải mất đi những công việc mà mình mơ ước, những công việc với mức lương nghìn đô chỉ vì không biết tiếng anh. Và rồi chuyện gì đến nó cũng sẽ đến :'(


Và theo lẽ hiển nhiên khi người ta thiếu gì sẽ ngay lập tức bổ sung phần thiếu đó nhưng may mắn đã không đến với anh...Dưới đây là vài dòng tâm sự của anh:


Lời kết

Không biết nói gì luôn, chỉ dành tặng các bạn một câu: "Không gì là quá trễ cho một cố gắng...". Ngay từ bây giờ hãy đầu tư cho mình một vốn kiến thức về tiếng anh để không phải hối tiếc như tình huống của anh Quang phía trên nhé. Thôi nhiêu được rồi, chúc các bạn tìm được công việc và sớm thăng tiến trong công việc. ^-^
Nếu bạn thích bài viết này, hãy subscribe blog của tôi để thường xuyên cập nhật những bài viết hay nhất, mới nhất qua email nhé. Cảm ơn rất nhiều.

Có thể bạn muốn xem:

>> Những điều cần lưu ý khi giao tiếp bằng tiếng anh
>> Làm sao để học tốt tiếng anh giao tiếp trên mạng?

Cách dùng câu điều kiện trong tiếng anh (Conditional Sentences)

Conditional Sentences (Câu điều kiện)

Câu điều kiện là câu dùng để nêu ra giả thuyết về một sự vật, sự việc, hiện tượng có thể hoặc không thể xảy ra ở hiện tại, quá khứ hay tương lai.
Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện ( mệnh đề if) và mệnh đề chính (mệnh đề kết quả)
Conditional Sentences - Câu điều kiện
Conditional Sentences - Câu điều kiện
Về vị trí của 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện (mệnh đề if) và mệnh đề chính có thể hoán đổi vị trí cho nhau: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa 2 mệnh đề không cần dấu phẩy, và ngược lại nếu mệnh đề if đứng trước thì phải có dấu phẩy ở giữa 2 mệnh đề này.
Ví dụ:
- Mệnh đề chính đứng trước:
EX: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ.)
- Mệnh đề if đứng trước:
EX: If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)

>> Xem thêm: Cách sử dụng các giới từ about, on, above và over

1. Câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại - Điều kiện loại 1 (Pobable conditional)

Cách dùng: Được dùng cho các tình huống có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If + S + V1 + O, S +will + V0 + O

EX:   1. If you study hard, you will pass the examination.
         2. Nam will get good ,marks If he works hard

Note: Unless = If......not: (nếu....không)

EX: 1. If you don't study hard, you will fail the exam.
Ä Unless you study hard, you will fail the exam.
       2. If I have time, I will help you
Ä Unless I have time, I will not help you.

Ta có thể rút gọn lại công thức:
If => Unless
Thể phủ định => Khẳng định (và mệnh đề chính không đổi).
Thể khẳng định => Khẳng định (và đổi động từ trong mệnh đề chính sang thể ngược lại)

OR: nếu không
EX:
1. Study hard or you will fail the exam.
Ä If you don't study hard, you will fail the exam.
Ä Unless you study hard, you will pass the exam

2. Be careful or you will fall down
Ä If you are not careful, you will fall down
Ä Unless you are careful, you  will fall down.

Ta có thể rút gọn lại công thức:
V.....Or you will
Unless you + V...., You will.....
If you don't + V...., You will....
Be.... Or you will...
Unless you are..., you will....
If you are not...., you will....

>> Xem thêm: Skimming and Scanning - 2 kỹ năng giúp tăng tốc độ đọc của bạn

2. Present unreal condition - Không có thật ở hiện tại (Câu điều kiện loại 2)

Cách dùng: Được dùng cho các tình huống không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
EX:     1.If I knew her address, I would come to visit her.
            2. If I were you, I would help her.

If + S + Ved/2 (be => were) + O, S + V0 + O

3. Past unreal condition - Không có thật ở quá khứ (Câu điều kiện loại 3) 

If + S + had + Ved/3, S + would/could + have + Ved/3

- Được dùng cho các trường hợp không có thật hoặc không thể xảy ra trong quá khứ
EX: If I had had money, I would have given it to the poor.
- Cũng dùng để bày tỏ sự tiếc nuối hay phê bình
EX: If you hadn't been rude, he wouldn't have fired you

Chú ý:
- Unless = If not
- Trong câu điều kiện loại 2, ta có thể dùng were thay cho was cho tất cả các ngôi
- As long as, providing/provided that (miễn là) có thể được dùng thay cho if
- Có thể kết hợp câu điều kiện loại 2 + loại 3 = loại 4 (đầu 3, đuôi 2)

>> Xem thêm: Cách dùng câu điều kiện trong tiếng anh (Conditional Sentences)


Lời kết

Xong, vậy thôi. Về cơ bản thì lý thuyết nó có nhiêu đó thôi. Quan trọng là bạn phải nắm được cách sử dụng và công thức của nó, còn về bài tập của phần này thì các bạn có thể hỏi bác google dùm mình. Chúc các bạn thành công!

Có thể bạn muốn xem:

>> Mệnh đề quan hệ - Relative Clause
>> So sánh hơn - Comparative Adjective

Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015

Cách dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh (Relative Clause)

A. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ, bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
EX1: I saw the man. He talked to you last night.
=> I saw the man who talked to you last night.
(Tôi nhìn thấy người đàn ông mà tối qua cậu đã nói chuyện cùng)
EX2: I am reading a book. It is written in English.
=> I am reading a book which is written in English
( Tôi đang đọc một quyển sách viết bằng tiếng anh)
Mệnh đề quan hệ - Relative Clause
Mệnh đề quan hệ - Relative Clause

B. Đại từ quan hệ (Relative Pronoun)

I. Definition (định nghĩa)

Đại từ quan hệ là tiếng đứng liền sau một danh từ hay đại từ để thay thế cho danh từ hay đại từ đó và làm chức năng chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề theo sau.

II. Usages (cách dùng)

1. Who
Dùng để thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ
EX:  This is the man. He teaches me English.
=> This is the man who teaches me English.
EX: The woman is a famous writer. She wrote this book.
=> The woman who wrote this book is a famous writer.
Who + V
2. Whom
Thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ.
EX: She is a good student. I met her yesterday.
=> She is a good student whom I met yesterday.
EX: Miss Lan is a singer. My friend met her yesterday.
=> Miss Lan, whom my friend met yesterday, is a singer.
Note: Ta có thể dùng Who thay cho whom nhưng không đứng sau giới từ.
EX: She is a good student who/whom I met yesterday.
The man to whom/who I spoke is very happy.
Whom + O
3. Which
Thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc sự vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
EX: This is the shirt. It is made of silk
=> This is the shirt which is made of silk.
EX: He didn't receive the letter. I sent him the letter last month
=> He didn't receive the letter which I sent him last month.
Which + V/O
4. Whose
Thay thế cho một tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách.
EX: I met the girl. Her eyes were blue.
=> I met the girl whose eyes were blue.
Whose + N
5. That:
5.1) Dùng để thay thế cho Who, Whom, Which
EX: This is man who/that teaches me English.
She is a good student whom/that I met yesterday
This is the shirt which/that is made of silk

5.2) Bắt buộc phải dùng "That":
EX: One of the worst diseases that mankind has ever had is cancer.
That is the best thing that he has just done.

Hình thức nhấn mạnh: It is/was...that...
EX:  1. It is the English pronunciation that causes me a lot of difficulties
         2. It was he that killed the lion.

Thay thế cho danh từ chỉ người và vật
EX: I saw a lot of people and horses. They went to market.
=> I saw a lot of people and horses that went to the market.

5.3) Không dùng "That"
1. Sau giới từ:
EX: The man is very happy. I spoke to him.
=> The man to whom I spoke is very happy
The man to that I spoke is very happy
2. Sau dấu phẩy:
EX: I didn't agree with Peter, who/that thought the journey would take 2 weeks.

C. Trạng từ quan hệ (Relative Adverd)

Trạng từ quan hệ
Relative Adverd
Trạng từ quan hệ gồm: where, when, and why
1. Where
Dùng để thay thế cho danh từ, cụm giới từ, trạng từ chỉ nơi chốn
EX: This is the house. I was born there.
=> This is the house where I was born.

2. When
Đi sát sau và bổ nghĩa cho danh từ chỉ thời gian, có thể thay thế cho on that day, on that time, in that year
EX: Monday is a day. We match on that day
=> Monday is a day when we match.
EX: That was the chair on which/where my father used to sit

3. Why
Dùng để thay thế cho cụm từ chỉ lý do (the reason)
EX: That was the reason. For that reason he couldn't go to school yesterday.
=> That was the reason why he couldn't go to school yesterday

Chú ý:
on which = where
in which = when

Lời Kết

Về cơ bản thì mệnh đề quan hệ (relative clause) chỉ có bấy nhiêu đó thôi. Chủ yếu là các bạn nắm được cách sử dụng và công thức của nó thì có thể làm các bài tập dạng này dễ dàng. Chúc các bạn thành công!

Có thể bạn muốn xem:

>> Câu điều kiện - Conditional Sentences
>> So sánh hơn - Comparative Adjective

Thứ Tư, 15 tháng 7, 2015

Phương pháp nghe tiếng anh hiệu quả bạn cần biết

Ngày nay việc sử dụng tiếng anh trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày không chỉ với những người còn đang học tiếng anh mà cả với những người đã và đang sử dụng thứ ngôn ngữ này thường xuyên thì kỹ năng nghe tiếng anh vẫn còn là một kỹ năng khó đối với nhiều người. Rất hiếm khi có ai học tiếng Anh như tiếng thứ 2 mà có thể hiểu 100% tất cả từng câu từng từ người nước ngoài nói. Tuy nhiên, nếu rèn luyện đúng phương pháp và đều đặn, việc thành thạo trong kỹ năng nghe tiếng Anh, ngay cả với những học sinh còn đang đi học, là hoàn toàn có thể.

Ở đây mình sẽ đề cập đến 2 phương pháp luyện nghe tiếng anh đó là nghe chủ động và nghe thụ động. Mới nghe qua có vẻ khó khăn quá đúng không? Hãy cùng tìm hiểu 2 phương pháp này

1. Nghe thụ động

Phương pháp này hay còn được gọi là "tắm" ngôn ngữ. Nghĩa là bạn chỉ việc nghe nghe và nghe mà không cần hiểu. Mục đích của việc "tắm" mình bằng ngôn ngữ là giúp bạn làm quen dần với thứ ngôn ngữ này, giống như kiểu nghe dần thành quen vậy đó.
Phương pháp nghe thụ động
Phương pháp nghe thụ động
Chuẩn bị
Bạn có thể chép bất kì bài nghe nào vào một cái USB hay điện thoại cũng được. Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút, đừng quá dài vì dài quá sẽ làm cho bạn ngán ngẩm và cảm thấy mệt mỏi khi nghe xong 1 bài nghe.

Vậy việc cần làm là gì?
Đơn giản chỉ là mở nó và nghe bất cứ khi nào bạn rãnh rỗi, những lúc làm việc nhà, chờ xe bus hay cả trong lúc ngủ cũng được. Đừng để ý đến nó, bạn cứ làm những việc cần làm như học bài, làm bài, hay kể cả chat chit với bạn bè...làm như kiểu bạn ăn ngủ với nó luôn ấy.

2. Nghe chủ động

- Có nhiều cách để nghe chủ động như một số bản tin của VOA Special english chẳng hạn. Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.
Nghe chủ động qua kênh VOA Special english
Nghe chủ động qua kênh VOA Special english

(Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tune', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)
- Hoặc bạn cũng có thể luyện nghe bằng cách nghe và hát lại theo các bài hát tiếng anh mà mình yêu thích. Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).
Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.

Để nghe tốt và hiệu quả hơn, khi nghe một bài nghe có nhiều từ mới, bạn hãy làm theo những hướng dẫn sau:

4 bước để nghe hiệu quả 1 bài nghe mới

  1. Nghe 1 – 2 lần bài nghe từ đầu đến cuối. Đừng dừng lại hay ngắt quãng nữa chừng. Chỉ nghe mà thôi, đừng đọc transcript hoặc xem phụ đề.
  2. Bạn hãy xem phần transcript hoặc phụ đề xem có hiểu thêm được phần nào không? Phần nào mình nghe chưa kịp? Những từ quan trọng nào bạn không hiểu thì hãy tra từ điển (nếu cần).
  3. Sau đó, bạn hãy nghe lại 1 lần nữa, vừa nghe vừa xem transcript. Chú ý những phần bạn nghe không được, chú ý cách phát âm (nhất là những từ mới hoặc từ bạn phát âm sai), chú ý giọng điệu của người nói…
  4. Sau khi hiểu được thông điệp chính của bài, bạn hãy đóng hoàn toàn transcript lại và chỉ nghe mà thôi. Khi nghe toàn bộ bài từ đầu đến cuối, không ngắt quãng mà nắm được 90% nội dung chính của bài nghe là được. Lưu ý là bạn chỉ cần hiểu thông điệp chính là được, không cần phải nghe cho được từng từ một. Tôi sẽ đề cập kỹ hơn đến phần này ở một bài viết khác.

Một số lưu ý khác khi nghe:

  1. Nếu bạn muốn nghe tốt về chủ đề nào, hãy nghe nhiều bài nghe, nhiều nội dung khác nhau về cùng chủ đề đó. Nếu bạn từng nghe 4 bài nghe khác nhau nói về chủ đề “Đi chơi cuối tuần”, chắc chắc ở bài nghe thứ 5, bạn sẽ nghe dễ dàng và hiểu nhiều hơn.
  2. Luyện nghe bằng Video clip sẽ dễ dàng và thú vị hơn so với nghe Audio. Bởi vì bạn có thể xem hình ảnh để hình dung bài nghe đang nói về cái gì. Hình ảnh kết hợp âm thanh cũng giúp khả năng ghi nhớ tốt hơn.
  3. Hãy chú ý luyện phát âm và tập nói theo đúng ngữ điệu những gì bạn nghe được. Điều này có 2 cái lợi. Thứ nhất, bạn phát âm đúng thì nghe cũng chính xác, rõ ràng hơn. Thứ hai, nói lại những gì đã nghe giúp bạn nhớ lâu hơn.

Lời kết

Dĩ nhiên, bài viết bên trên không đủ để giúp bạn nghe tiếng Anh giỏi ngay được. Bản thân bạn cần phải kiên trì luyện nghe và áp dụng những hướng dẫn trên để đạt được kết quả. Nếu bạn làm được điều này, chỉ trong vòng 1 tháng đầu tiên, chắc chắn bạn sẽ thấy mình có nhiều tiến bộ.

Những điều cần lưu ý khi giao tiếp bằng tiếng anh

1. Nói thật chậm và rõ

Hầu hết những người mới học tiếng anh đều có suy nghĩ rằng nói tiếng anh càng nhanh sẽ càng giống người bản sứ, lấy ví dụ như một số bạn phát âm một số từ chưa chắc đã chuẩn, đã đúng nhưng các bạn ấy chọn cho mình cách nói tiếng anh thật nhanh nhằm che giấu đi khả năng phát âm và làm cho họ trông chuyên nghiệp hơn, sành hơn khi nói tiếng anh.
Nói thật chậm và rõ
Nói tiếng anh thật chậm và rõ
Nhưng một thực tế rằng khi họ giao tiếp hay nói chuyện với người bản xứ thì lại không thể giao tiếp được vì tốc độ nói khá nhanh. Tuy nhiên, quan điểm " càng nói nhanh càng tốt" hoàn toàn là một khái niệm sai lầm. Bạn hãy chắc rằng mình nói với tốc độ vừa phải những cũng phải đảm bảo rằng mình phát âm chính xác các từ tiếng anh. Hãy điều khiển tốc độ nói của mình sao cho người nghe bạn cảm thấy như bạn đang giao tiếp với họ một cách bình thường.

2. Phát âm tất cả các âm tiết trong một từ

Hãy đảm bảo rằng bạn bạn không bỏ sót các âm cuối hay âm giữa của từ, hoặc những âm tiết không phải là trọng âm trong từ. Một thực tế rằng khi bạn phát âm thiếu đi các âm trong một từ có thể khiến người nghe không hiểu được hay hiểu sai ý của bạn muốn nói. Chính vì vậy, bạn nên tập trung tới từng âm trong từ và không bỏ sót âm nào thì kỹ năng speaking của bạn sẽ được cải thiện một cách nhanh chóng.

3. Áp dụng ngữ pháp mà bạn đã học vào trong văn nói

Khi giao tiếp bằng tiếng anh hãy cố gắng sử dụng những cấu trúc ngữ pháp mà bạn đã được học và nắm vững. Nếu như bạn chỉ nắm vững những cấu trúc và mẫu câu đơn giản, bạn sẽ chỉ nên sử dụng chúng cho tới khi bạn có thể chắc chắn sử dụng đúng những cấu trúc phức tạp hơn. Trong văn nói, sẽ không ai để ý đến việc bạn dùng cấu trúc đơn giản hay phức tạp để đánh giá khả năng của bạn và thậm chí là cũng không ai nhận ra mức độ của các cấu trúc mà bạn đang sử dụng. Điều duy nhất mà họ nhận ra chính là những lỗi mà bạn mắc phải, chính vì vậy nguyên tắc này có thể xem là một chìa khóa vàng để bạn hoàn thiện kỹ năng speaking của mình!

4. Ghi âm lại những gì bạn nói

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì việc trang bị cho mình một thiết bị ghi âm phục vụ cho việc học tiếng anh là điều không quá khó, đơn cử như chỉ với một chiếc điện thoại có chức năng ghi âm là bạn có thể thực hành khả năng nói tiếng anh của mình.

Ghi âm lại những gì bạn nói

Việc ghi âm lại những gì bạn nói sẽ giúp bạn kiểm tra xem mình đã nói đúng chưa và tốc độ nói đã phù hợp chưa? Người khác có hiểu bạn đang nói gì hay theo kịp tốc độ nói của bạn hay không?  Cũng đồng thời nhận biết được sự thay đổi trong giọng nói của bạn, ví dụ như bạn có thể nhận biết được những lỗi sai trong phiên âm, ngữ pháp, trọng âm, ngắt câu, nối từ...

5. Âm lượng trong khi nói

Âm lượng trong khi nói

Một trong những yếu tố cũng không kém phần quan trọng giúp cho người nghe có thể nắm bắt được những gì bạn nói đó là âm lượng. Bạn cần phải nói đủ lớn để người nghe có thể nghe rõ những gì bạn nói. Ngoài ra, nói với một âm lượng phù hợp sẽ giúp bạn tự tin hơn và có thể điều chỉnh được âm lượng của mình phù hợp với từng không gian và hoàn cảnh khác nhau.

Lời Kết

Nói tiếng anh tưởng chừng như việc đơn giản nhưng khi phân tích ra thì quả thực không đơn giản tí nào đúng không. Hy vọng với những bí quyết bên trên sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng anh trôi chảy và giống người bản xứ hơn. Chúc các bạn thành công!

Chủ Nhật, 5 tháng 7, 2015

Cách sử dụng so sánh hơn trong tiếng anh

SO SÁNH HƠN (COMPARATIVE ADJECTIVE)

Dùng so sánh hơn để so sánh 2 người hoặc sự vật
1. Short Adj (tính từ ngắn - tính từ 1 âm tiết)
Adj + ER + than
EX:  tall     => He is taller than me
        nice   => She is nicer than you
        big    => My house is bigger than your house

Note: BIG => B I G G E R

Đối với tình từ một âm tiết, theo nguyên tắc
PHỤ (C) - NGUYÊN (V) - PHỤ (C)
=> gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ER
So sánh hơn (Comparative Adjective)
So sánh hơn (Comparative Adjective)

>> Xem thêm: Cách sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh - Superlative Adjective

2. Long Adj (tính từ dài - từ 2 âm tiết trở lên)
Trường hợp 1: 2-syllable Adj ending in-Y (tính từ a âm tận cùng bằng Y)
=> I  + ER (Y chuyển thành I, sau đó thêm ER)
EX:
Adj
Adj+ER
Example
happy
happier
My wife is happier than your life
heavy
heavier
She is heavier than her mother
Trường hợp 2: 2-syllable Adj ending in LE, ET, OW, ER => + ER
EX:
Adj
Adj+ER
noble
nobler(than)
quiet
quieter(than)
narrow
narrower
clever
cleverer(than)
Những trường hợp khác: nếu tính từ dài khác không nằm trong 5 trường hợp đặc biệt trên thì:
=> MORE + Adj + THAN 
EX:
Adj
Adj+ER
Example
handsome
more handsome(than)
He is more handsome than my brother
tired
more tired(than)
My father is more tired than me
beautiful
more beautiful(than)
She is more beautiful than her
interesting
more interesting(than)
This movie is more interesting than that one 
Note: HANDSOMETIRED là tính từ 2 âm tiết, nhưng không rơi vào 5 trường hợp có đuôi tận cùng như trên, nên phải dùng MORE

>> Xem thêm: Cách dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh (Relative Clause)


3. Irregular Adj (tính từ bất quy tắc - không theo bất kỳ quy tắc nào nêu trên)
Adj
Adj+ER (than)
good
better(than)
bad
worse(than)
far
farther(than)
Note: dù là trường hợp nào, thì trong câu bắt buộc phải có THAN

>> Xem thêm: Mệnh đề quan hệ rút gọn (Reduced Relative Clauses)

Có thể bạn muốn xem:

>> So sánh nhất - Superlative Adjective
>> Mệnh đề quan hệ - Relative Clause

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2015

Bí quyết để sở hữu một vốn từ vựng tiếng anh

Một thực trạng hiện nay mà đa số người học tiếng anh mắc phải đó thiếu vốn từ vựng tiếng anh, có người muốn giao tiếp tiếng anh nhưng lại thiếu vốn từ vựng, có người đọc sách tiếng anh nhưng lại không có từ vựng, có người lại muốn viết thư cho người thân bên nước ngoài lại không có vốn từ vựng.....thế nên mới thấy được tầm quan trọng của việc sở hữu một vốn từ vựng tiếng anh.

tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng anh
Tầm quan trọng của việc học tiếng anh

Tầm quan trọng của từ vựng tiếng anh?

Có thể nói từ vựng tiếng anh là một trong những yếu tố cớ bản quyết định sự thành bại đối với người học tiếng anh, dù cho bạn giỏi giao tiếp, ngữ pháp, hay giỏi kỹ năng viết nhưng lại không có từ vựng thì cũng như không. Vốn "từ vựng" có thể ví như những "viên gạch" nhỏ trong việc xây dựng một "ngôi nhà" vững chãi.

Làm sao để có thể tăng vốn từ vựng tiếng anh của bạn?

1.Cây từ vựng (Vocabulary Trees)
Mỗi cây từ vựng sẽ là một trường từ vựng cụ thể và khi từ vựng được nhóm lại một cách khoa học thì một cách tự nhiên bạn sẽ học thuộc được các nhóm từ một cách có hệ thống và nhanh chóng. Ví dụ nếu như bạn gặp từ cup (chiếc tách) thì bạn sẽ nhanh chóng liên tưởng đến các từ knife, fork, plate, dishes. Chỉ với một tờ giấy, một chiếc bút chì và từ điển, bạn có thể tự tạo cho mình cây từ vựng để luyện tập.


2. Khi học từ vựng hãy chọn nhóm từ vựng (chủ đề từ vựng) cần học. Ví dụ, bạn chọn nhóm từ liên quan đến thực phẩm, giao thông, du lịch, sở thích, v.v. Bạn có thể thực hiện bước này với những từ mới bạn nhiều lần bắt gặp khi đọc, khi nghe.
Jobs
Money
Food
Accountants
account
asparagus
Bakers
balance
beef
Barbers
bank
bread
Barmen/women
bank charges
broccoli
Butchers
banker's draft
butter
Chambermaids
barter
corn
Chefs
borrow
fruit
Dentists
branch
garlic
Doctors
building society
honey

3. Sử dụng hình ảnh, âm thanh để giúp bạn nhớ tốt hơn. Đây là một ý tưởng có từ lâu, nhưng vẫn tỏ ra rất hiệu quả để nhớ từ vựng. Ví dụ, bạn học từ beautiful (xinh đẹp) thì hãy gắn liền nó với 1 loài hoa thật đẹp mà bạn thích…

4. Dùng một quyển sổ từ vựng để viết các từ và cụm từ trong tiếng Anh. Không chỉ để ghi các từ vựng thường gặp, bạn hãy ghi hết các cụm từ, câu văn để nhớ được rằng từ đó dùng như thế nào. Và nên ghi phiên âm để tránh việc quên cách phát âm nhé.

5. Khi học 1 từ vựng mới hãy học luôn cả những từ vựng liên quan. Ví dụ, nếu bạn tìm thấy từ “house”, bạn nên nhớ thêm những từ như “door”, “floor” hoặc “room”…

6. Không quên học những từ có cùng từ gốc. Tiếng anh thường có các nhóm từ liên quan đến nhau. Ví dụ như từ dance (động từ)  dancer (danh từ) dancing (tính từ)…

7. Sử dụng từ mới. Bạn không nên ghi các từ, cụm từ mới rồi để nguyên trong sổ mà hãy sử dụng đến chúng. Cách mà nhiều chuyên gia ngôn ngữ khuyên dùng đó là: (1) bạn phải nghe phát âm chuẩn của từ vựng đó; (2) Phát âm lại từ vựng bạn đang học một cách rõ ràng, chính xác; (3) Bạn nên đặt một câu với từ mới đó rồi đọc câu bạn vừa viết lên, và tập cho đến khi bạn không còn cần nhìn vào sổ; (4) Cứ thế, hãy làm như vậy với các từ liên quan đến từ mới chính mà bạn đang học.

8. Sau khi học xong hãy ôn lại từ mới bạn vừa học một cách thường xuyên. Khi bạn đã làm xong những bước trên, nếu bạn không ôn lại từ mới bạn vừa học, việc học trên sẽ chẳng có ý nghĩa nào cả, bạn sẽ quên sạch. Ôn lại từ mới vừa học sẽ giúp bạn ghi nhớ rất lâu. Có nhiều cách để ôn lại như: đọc lại trong sổ đã ghi, áp dụng vào thực tế, dán chúng lên tường và nghe chúng thật nhiều lần…

Kết

Qua những lời chia sẽ bên trên chắc hẳn các bạn đã thấy được tầm quan trọng của từ vựng tiếng anh. Vì thế ngay từ bây giờ hãy trang bị cho mình một vốn từ vựng thật vững chắc bằng cách áp dụng những bí quyết mà mình đã chia sẻ bên trên nhé. Chúc các bạn thành công!

Có thể bạn muốn xem: